Số VIN ô tô: Giải mã 17 ký tự đặc biệt của số khung trên ô tô

Số VIN trên ô tô được ví như “căn cước” của một chiếc xe với 17 ký tự “bí mật”. Các thông tin như nơi sản xuất, tên thương hiệu, mẫu xe, số series,…tất cả sẽ được giải mã trong 17 ký tự đặc biệt của số Vin. Cùng Honda Mỹ Đình giải mã các con số và ký hiệu trong dãy số khung – Nơi sẽ bật mí tất cả các thông tin quan trọng liên quan đến chiếc xe bạn đang sử dụng. 

Số VIN hay số khung ô tô là gì?

Số VIN (Vehicle Identification Number) hay số khung là một cụm dãy chữ kết hợp với số gồm 17 ký tự. Mục đích của dãy số này là giúp nhận diện, quản lý và  tra cứu nguồn gốc, xuất xứ chiếc xe. Xuất hiện từ năm 1981, số khung  được thống nhất bộ quy ước trên toàn thế giới nên mỗi chiếc xe khi sản xuất ra sẽ có dãy số này hoàn toàn khác biệt. 

Số VIN (Vehicle Identification Number) hay số khung gồm 17 ký tự (Ảnh: Sưu tầm internet)
Số VIN (Vehicle Identification Number) hay số khung gồm 17 ký tự (Ảnh: Sưu tầm internet)

Số khung được ví như “dấu vân tay” hay “căn cước” của một chiếc xe lưu hành trên toàn thế giới với bộ quy tắc chung. 

Tại Mỹ và Canada là những quốc gia có nền công nghiệp ô tô phát triển sẽ dựa trên tiêu chuẩn FMVSS 115, Part 565 để tạo ra số khung. Còn ở châu Âu và phần lớn các quốc gia sản xuất ô tô ở châu Á lại sử dụng tiêu chuẩn ISO 3779 hoặc SAE J853 để tạo ra số khung. 

Mục đích ra đời và công dụng số Vin 

Những năm 1954, số khung ra đời để đánh dấu chiếc xe được sản xuất để kiểm đếm số lượng và kiểm soát khi lưu thông. Sau này số VIN đảm nhận vai trò khác đó là xác định nguồn gốc của chiếc xe, thông tin xuất xưởng, nơi sản xuất,…

Tại các quốc gia phát triển hơn, số VIN còn được dùng để tra cứu, truy tìm nguồn gốc xe cũ khi cần mua bán. Ví dụ tại Mỹ hay các nước châu Mỹ nói chung, khách hàng sẽ sử dụng Carfax nhập số khung và tất cả thông tin sẽ được hiển thị. 

Số khung biểu thị thông tin mẫu xe và tra cứu, truy tìm nguồn gốc xe (Ảnh: Sưu tầm internet)
Số khung biểu thị thông tin mẫu xe và tra cứu, truy tìm nguồn gốc xe (Ảnh: Sưu tầm internet)

Số khung cũng biểu thị thông tin mẫu xe có thuộc diện triệu hồi khi có sự cố từ các hãng xe. Ở Việt Nam hiện nay, số khung cũng được Cục cảnh sát giao thông thuộc Bộ công an sử dụng để quản lý phương tiện lưu thông trên đường. Bởi vậy trong đăng ký xe của mỗi chiếc sẽ xuất hiện dãy số này khác nhau. 

Vị trí của số VIN trên xe ô tô 

Vị trí ghi số VIN trên ô tô không được quy định cụ thể nhưng thường nằm ở vách ngăn của khoang động cơ. Từng mẫu xe khác nhau sẽ có vị trí đặt số khung khác nhau, có xe còn xuất hiện ở  kính chắn gió, khung cửa.

Tuy nhiên có một điểm chung là số khung sẽ được in dập nổi trên một tấm kim loại mỏng hoặc trên tem giấy phủ nilon chống thấm. Tất nhiên như đã nói, cách nhanh nhất để xem số VIN chiếc xe đó là nhìn vào giấy tờ đăng ký xe. 

Số khung sẽ xuất hiện tại nhiều vị trí, mỗi mẫu xe lại khác nhau (Ảnh: Sưu tầm internet)
Số khung sẽ xuất hiện tại nhiều vị trí, mỗi mẫu xe lại khác nhau (Ảnh: Sưu tầm internet)

Hướng dẫn cách đọc số VIN ô tô

Sau khi tìm hiểu khái niệm số VIN trên ô tô, tìm được vị trí xuất hiện của chúng nhưng các bạn lại không biết đọc thế nào. Có thể chỉ là 17 ký tự bằng chữ và số rất đơn giản nhưng bạn đọc lại không hiểu nó muốn biểu thị điều gì. Với các bước dưới đây chúng tôi hướng dẫn, bạn sẽ đọc được tất cả các số khung của bất kỳ chiếc xe này. 

Bước 1: Xác định vị trí của số VIN 

Phần lớn những loại xe đời mới sẽ có số khung xuất hiện ở cần gạt nước thay vì xuất hiện ở cạnh máy như trước đây. Lý do bởi vì các vị trí cạnh máy rất khó để nhìn thấy, khi cần cà số khung mà xe vừa vận hành, máy còn nóng thì đó là công việc khó khăn. 

Ngoài ra vị trí có thể tìm được dãy số này đó là chắn bùn hoặc phần phía trước của động cơ, bậc cửa đối với những xe cao cấp,…Nói chung các bạn hãy tìm ở bất kỳ vị trí nào nếu thấy dãy số dài, dập nổi, có cả chữ và số gồm 17 ký tự thì đó chắc chắn sẽ là số VIN. 

Xác định vị trí số khung rồi chia thành 6 phần để giải mã (Ảnh: Sưu tầm internet)
Xác định vị trí số khung rồi chia thành 6 phần để giải mã (Ảnh: Sưu tầm internet)

Bước 2: Chia nhỏ các phần để đọc 

Số VIN như đã nói gồm có 17 ký tự chữ và số nhưng được chia thành các phần nhỏ khác nhau. Trong đó thường sẽ được chia thành 6 phần nhỏ. Khi đã tìm được dãy số này, các bạn hãy chia số khung thành 6 phần tương ứng với các màu khác nhau để có thể bắt đầu đọc: 

  • Ba chữ số đầu: Nhà sản xuất/Mẫu mã
  • Chữ số 4 đến 8: Đặc tính xe để nhận dạng những đặc điểm riêng của mẫu xe như các trang bị hay tùy chọn đặc biệt…
  • Chữ số 9: Xác minh thông qua một công thức toán học để nhận dạng giữa mối liên hệ của các dãy số trên. Từ đó có thể biết được số VIN trên khung xe là thật hay giả. 
  • Chữ số 10: Năm sản xuất của xe, đời xe để không nhầm lẫn năm chiếc xe được bán ra hay giao tới tay khách hàng.
  • Chữ số 11: Nơi lắp ráp chiếc xe, đây là thông tin nội bộ của từng hãng. 
  • Chữ số 12 đến 17: Dãy số thứ tự thể hiện mẫu mã, số seri của xe và đây cũng là phần khác biệt chính của từng chiếc xe. Có thể 12 dãy số trước đó giống nhau toàn bộ nhưng 5 chữ số cuối cùng chắc chắn sẽ khác nhau.

Chú ý: số VIN trên ô tô theo các quy chuẩn sẽ không bao giờ chứa những chữ cái I, O hoặc Q. Vì khi dập nổi các chữ này giống với số 1, 0 nên sẽ không được sử dụng. 

Bước 3: Thông tin đầu tiên cần giải đáp 

Chúng ta sẽ lấy một ví dụ với số khung trên xe: 1ZVHT82H485113456. Ba ký tự đầu tiên gồm 1ZV. Các chữ và số này sẽ đưa ra thông tin nhà sản xuất bởi theo các quy tắc chung và quy ước trên toàn thế giới. 

  • Nước Mỹ các số đầu 1, 4 hoặc 5 
  • Canada: 2 
  • Mexico: 3 
  • Nhật Bản: J 
  • Hàn Quốc: K Canada: 2 
  • Anh: S 
  • Đức: W 
  • Italy: Z
  • ….
3 chữ số đầu là nhà sản xuất, quốc gia sản xuất xe (Ảnh: Sưu tầm internet)
3 chữ số đầu là nhà sản xuất, quốc gia sản xuất xe (Ảnh: Sưu tầm internet)

Kiểm tra hai chữ số phía sau tiếp theo của quốc gia sản xuất là nhà sản xuất. 

  • Chữ F là Ford hoặc G là của GM
  • C có nghĩa xe Chevrolet
  • ZV là AutoAlliance International – Liên minh sản xuất xe Mazda và Ford

Như vậy căn cứ và các quy tắc trên thì 1ZV của số VIN trên chiếc xe sẽ cung cấp thông tin sản xuất từ nước Mỹ bởi liên minh sản xuất xe Mazda và Ford. 

Bước 4: Các ký tự từ 4 đến 8 cho biết đặc điểm xe 

Bộ phận tiếp theo là các chữ số thứ 4 đến 8 sẽ  miêu tả dạng động cơ và cấu trúc của xe. Tuy nhiên để giải đáp được các ký tự từ 4 đến 8 này lại phải biết được nhà sản xuất của chiếc xe dựa vào 3 chữ số đầu tiên. 

Ký tự 4 đến 8 cho biết thông tin dạng động cơ và cấu trúc của xe (Ảnh: Sưu tầm internet)
Ký tự 4 đến 8 cho biết thông tin dạng động cơ và cấu trúc của xe (Ảnh: Sưu tầm internet)

Với ví dụ phía trên chúng ta đã biết hãng sản xuất là liên minh giữa Ford và Mazda. Thì các chữ HT82H phía sau dựa trên các quy định của liên minh trên sẽ có:

  • Chữ H là mã an toàn thể hiện có túi khí trước và sau, số VIN khác có thể xuất hiện chữ B nghĩa là có dây đai an toàn chủ động nhưng không túi khí. Hoặc các chữ F hoặc K để thông tin về những thế hệ túi khí khác nhau
  • T82 cho biết loại xe với danh sách sẽ xuất hiện trong hướng dẫn của Ford hoặc Mazda thì T8 được dành cho loại Mustang coupe. Nên dãy T82 cho bạn biết đó có thể là chiếc Mustang Bullitt, coupe GT hoặc coupe Shelby GT.
  • Chữ số 8 và chữ H theo các quy chuẩn liên minh xe trên đưa ra còn có nghĩa là động cơ V8 dung tích 4,6 lít. Có thể là chữ N, tức là loại động cơ V6.

Bước 5: Kiểm tra thật giả của số khung 

Phần lớn các hãng xe sẽ dùng vị trí thứ 9 trong dãy số là các số để tổng hoặc dùng công thức phức tạp, khách hàng xác định được số VIN là thật hay không. Điều này để giúp người mua xe biết được đó là xe thật hay giả hoặc đã bị thay thế khung hay chưa. 

Vị trí thứ 9 trong dãy số là các số để biết số VIN xe thật hay giả (Ảnh: Sưu tầm internet)
Vị trí thứ 9 trong dãy số là các số để biết số VIN xe thật hay giả (Ảnh: Sưu tầm internet)

Bước 6: Các chữ số năm sản xuất 

Vị trí thứ 10 trong dãy 17 chữ và số từ trái sang phải dùng để biểu thị năm sản xuất. Trong đó chiếc xe ra đời từ năm 2001-2009 thì con số từ 0-9 sẽ xuất hiện ở vị trí này. Ví dụ số 8 cho biết chiếc xe sản xuất vào năm 2008. Còn nếu sau này thì từ năm 2010, phần lớn các hãng xe sử dụng lại chữ A cứ như vậy hết bảng chữ cái. Ví dụ 2014 là chữ D ở vị trí thứ 10 của dãy 17 chữ số. 

Vị trí thứ 10 trong dãy số khung biểu thị năm sản xuất (Ảnh: Sưu tầm internet)
Vị trí thứ 10 trong dãy số khung biểu thị năm sản xuất (Ảnh: Sưu tầm internet)

Bước 7: Giải mã “bí mật” nơi chiếc xe được sản xuất 

Nơi chiếc xe được sản xuất sẽ được biểu thị tại vị trí chữ số thứ 11 nhưng cũng không có quy chuẩn chung cho vị trí này. Khách hàng sẽ phải tra cứu danh sách các nhà máy của hãng sản xuất dựa trên các mã VIN đầu tiên để biết cụ thể nhà máy. 

Vị trí chữ số thứ 11 thể hiện nhà máy lắp ráp chiếc xe (Ảnh: Sưu tầm internet)
Vị trí chữ số thứ 11 thể hiện nhà máy lắp ráp chiếc xe (Ảnh: Sưu tầm internet)

Ví dụ danh sách của Ford với số 5 trong mã VIN khớp với nhà máy AutoAlliance tại Flat Rock (bang Michigan, Mỹ). Hầu hết các thông tin này sẽ có trên Wikipedia và được công khai nên bạn tìm kiếm cũng dễ dàng. 

Bước 8: Khám phá số thứ tự của mẫu xe. 

Cụm số thứ 6 gồm 6 chữ số cuối cùng cho biết số seri của xe và để phân biệt với những xe khác. Đây được coi là dãy số quan trọng nhất để định danh trước xe riêng biệt và 113456 với ví dụ phía trên là chiếc xe duy nhất có dãy số này. 

Cụm 6 chữ số cuối cùng cho biết số seri của xe (Ảnh: Sưu tầm internet)
Cụm 6 chữ số cuối cùng cho biết số seri của xe (Ảnh: Sưu tầm internet)

Kết luận 

Số VIN được coi là “căn cước” của một chiếc xe với 17 ký tự “bí mật” đã được giải đáp. Chúng tôi đã giúp chủ xe giải mã được xe của bạn sản xuất ở đâu, bởi nhà sản xuất nào, nhà máy nào và năm sản xuất bao nhiêu. Honda Mỹ Đình còn cung cấp rất nhiều tin tức thú vị khác về xế cưng của bạn, hãy theo dõi tiếp nhé! 


Đánh giá post

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT

LIÊN HỆ VỚI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH