Bộ phận giảm chấn ô tô: Cấu tạo, phân loại & Nguyên lý hoạt động

Giảm chấn ô tô có nhiệm vụ dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe qua đó đảm bảo cho xe vận hành luôn ổn định. Do là bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiếp xúc của xe với mặt đường, nên bạn cần chú ý thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng. Cùng Honda Ô tô Mỹ Đình kiểm tìm hiểu chi tiết về hoạt động của giảm chấn ô tô nhé!

Giảm chấn ô tô là gì?

Bộ giảm chấn ô tô (hay bộ giảm xóc, phuộc nhún, thụt) nằm trong hệ thống treo của xe. Bộ phận này có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe. Bộ phận này có tác dụng dập tắt nhanh dao động của bánh xe và thân xe, đảm bảo sự tiếp xúc của bánh xe với bề mặt đường, tăng độ êm và ổn định khi vận hành.

Giảm chấn ô tô giúp dập tắt nhanh dao động của bánh xe (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn ô tô giúp dập tắt nhanh dao động của bánh xe (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Giảm chấn sử dụng dầu giảm chấn có chức năng làm môi chất đặc biệt. Sức cản của dòng thủy lực phát sinh do dầu bị piston áp và thoát qua 1 lỗ nhỏ chính là lực tắt dao động. Lực giảm chấn thay đổi theo tốc độ của piston. Khi lực này càng lớn, giao động của thân xe càng được dập tắt nhanh.

Cấu tạo của giảm chấn trên xe ô tô

Bộ phận giảm chấn trên xe ô tô bao gồm các bộ phận chính như sau:

  • Đàu nối trên
  • Phớt dầu
  • Dẫn hướng piston
  • Cán piston
  • Xi lanh chứa
  • Xi lanh làm việc
  • Nắp bảo vệ
  • Van piston
  • Van đáy
  • Đầu nối dưới
Cấu tạo của bộ phận giảm chấn trên xe ô tô
Cấu tạo của bộ phận giảm chấn trên xe ô tô

Nguyên lý hoạt động của giảm chấn

Giảm chấn thực chất là một bơm dầu. Piston giảm chấn được lắp vào phía cuối cán piston. Khi hệ thống treo chuyển động lên xuống, dầu thủy lực bị piston nén chạy qua các lỗ nhỏ bên trong piston, nhưng các lỗ này chỉ cho một lượng nhỏ dầu chảy qua do đó làm chậm tốc độ của piston, làm giảm tốc độ dao động của lò xo.

Nguyên lý làm việc của hệ thống giảm chấn trên xe ô tô
Nguyên lý làm việc của hệ thống giảm chấn trên xe ô tô

Khả năng cản chuyển động của giảm chấn phụ thuộc vào tốc độ dao động và số lượng lỗ nhỏ bên trong piston. Đa số các giảm chấn hiện đại đều có thiết bị giảm chấn thủy lực nhạy cảm với tốc độ, có nghĩa là tốc độ dao động của piston càng lớn thì sức cản càng lớn. Các giảm chấn làm việc theo cả hai chiều chuyển động dãn và nén, đa số các xe có lực cản dãn lớn hơn lực cản nén. Chu kỳ nén điều khiển chuyển động của phần khối lượng được giảm chấn, chu kỳ dãn điều khiển chuyển động của phần khối lượng không được giảm chấn.

Các loại giảm chấn ô tô hiện nay

Hiện nay, người ta có thể phân loại giảm chấn ô tô theo 3 cách phổ biến sau:

Phân loại theo vận hành

Giảm chấn tác dụng đơn

Giảm chấn tác dụng đơn chỉ có 1 quá trình giảm chấn (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn tác dụng đơn chỉ có 1 quá trình giảm chấn (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Giảm chấn tác dụng đơn được hiểu là trong 2 hành trình nén và trả, chỉ có 1 quá trình giảm chấn có tác dụng (thông thường nhà sản xuất thiết kế giảm chấn tác dụng ở hành trình trả).

Loại giảm chấn này được cấu tạo với piston gồm 2 lỗ. Một lỗ đóng vai trò tiết lưu và lỗ lớn còn lại đi kèm van một chiều để loại bỏ tác dụng của giảm chấn ở hành trình nén.

Giảm chấn hai chiều

Giảm chấn 2 chiều tác dụng ở cả 2 hành trình nén (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn 2 chiều tác dụng ở cả 2 hành trình nén (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Giảm chấn hai chiều có tác dụng ở 2 hành trình nén và trả. Piston của loại giảm chấn này gồm 2 lỗ đi cùng 2 nắp van một chiều có kích thước lỗ khác nhau. Lỗ nhỏ tác dụng ở hành trình trả và lỗ lớn tác dụng ở hành trình nén. Vì thế, lực cản của giảm chấn ở hành trình trả sẽ lớn hơn ở hành trình nén, phù hợp với yêu cầu làm việc của hệ thống treo.

Phân loại theo môi chất

Giảm chấn thủy lực

Giảm chấn thủy lực là một thiết bị thủy lực được sử dụng để hấp thụ các dao động, giúp các thiết bị thủy lực giảm xóc (sốc), phụt nhún trong quá trình hoạt động. Giảm chấn thủy lực thường được sử dụng cho các hệ thống thiết bị máy móc, các máy thủy lực, các trục khớp động cơ, các xe nâng đẩy giúp các hệ thống hoạt động tốt dễ dàng di chuyển, nâng lên hạ xuống các sản phẩm nặng, lớn, cồng kềnh trong các môi trường có địa hình xấu một cách đơn giản nhất mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống.

Giảm chấn thủy lực hoạt động dựa vào quá trình nén và giãn (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn thủy lực hoạt động dựa vào quá trình nén và giãn (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Cấu tạo của bộ giảm chấn thủy lực bao gồm lò xo, dầu giảm chấn, ty phuộc có khả năng triệt tiêu hoặc giảm lực tác động về mức thấp nhất. Lò xo được lắp đặt bên trong giảm chấn có nhiệm vụ co giãn giúp giảm chấn hoạt động. Ty trục được làm bằng chất liệu bền bỉ. Dầu giảm chấn nằm bên trong giảm chấn giúp ty trục hoạt động.

Giảm chấn thủy lực hoạt động dựa vào các quá trình bao gồm nén (ép) và giãn (trả) của bộ phận ty phuộc. Theo đó áp suất thủy lực được tạo ra bằng cách áp dụng lực lên dầu thủy lực. Khi áp suất thủy lực tăng lên do sự tác động từ bên ngoài, bộ phận này tạo ra một động năng thuy lực. Dầu thủy lực trong hệ thống chịu áp suất lúc này di chuyển qua các khe hở hoặc van trong hệ thống.

Áp lực thủy lực và di chuyển của piston được kiểm soát hệ thống van và khe hở. Khi áp suất tăng lên quá mức cho phép, van sẽ mở ra để cho phép dầu thủy lực chảy ra, làm giảm áp suất và kiểm soát động năng.

Giảm chấn lò xo

Giảm chấn lò xo xe ô tô là một thành phần trong hệ thống treo của xe, được sử dụng để làm giảm chấn và hấp thụ các va đập và rung động từ đường, giúp cải thiện sự thoát mái và kiểm soát khi lái xe.

Giảm chấn lò xo được làm bằng chất liệu hợp kim cao cấp (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn lò xo được làm bằng chất liệu hợp kim cao cấp (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Giảm chấn lò xo được làm từ hợp kim cao cấp có khả năng phục hồi sau biến dạng tốt cũng như có khả năng chịu lực cao. Bên ngoài được mạ lớp sơn tĩnh điện chống ăn mòn, chống gỉ để đảm bảo độ bền.

Giảm chấn cao su

Giảm chấn cao su thường được sử dụng trong các bộ phận đệm hoặc gài để giảm tiếng ồn và đảm bảo sự cách điệu giữa các bộ phận chuyển động.

Giảm chấn cao su là những miếng su hình khối (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn cao su là những miếng su hình khối (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Giảm chấn cao su có cấu tạo từ những miếng cao su hình khối, được lắp đặt tại các vị trí thường xuyên xảy ra rung lắc mạnh. Cao su có độ dẻo dai, co giãn và ma sát tốt nên đạt hiệu quả giảm xóc cao.

Phân loại theo cấu tạo

Giảm chấn đơn

Giảm chấn đơn có khả năng tỏa nhiệt tốt vì ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí. Một đầu ống được nạp khí áp suất cao và hoàn toàn cách ly với chất lỏng nhờ có piston tự do. Kết cấu này đảm bảo trong quá trình vận hành sẽ không xuất hiện lỗ xâm thực và bọt khí, nhờ vậy mà có thể làm việc ổn định.

Giảm chấn ô tô có khả năng tỏa nhiệt tốt (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Giảm chấn ô tô có khả năng tỏa nhiệt tốt (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Cấu tạo của giảm chấn đơn bao gồm một bình chứa một phần dầu và khí (hoặc một số loại có những bình chỉ chứa khí), một thanh truyền động piston chính bên trong xi lanh được trang bị các van rẽ nhánh để giúp dầu chảy từ khoang này sang khoang khác. Thêm nữa, bộ giảm chấn đơn còn được trang bị một piston tách năng cách khoang chứa dầu với khoang chứa khí.

– Nguyên lý làm việc:

Quá trình nén

Piston chuyển xuống làm cho áp suất buồng dưới cao hơn (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Piston chuyển xuống làm cho áp suất buồng dưới cao hơn (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Trong hành trình nén, piston chuyển động xuống làm cho áp suất trong buồng dưới cao hơn áp suất trong buồng trên. Vì vậy chất lỏng trong buồng dưới bị ép lên buồng trên qua van piston. Lúc này lực giảm chấn được sinh ra do sức cản dòng chảy của van. Khí cao áp tạo ra một sức ép rất lớn lên chất lỏng trong buồng dưới và buộc nó phải chảy nhanh và êm lên buồng trên trong hành trình nén đảm bảo duy trì ổn định của lực chấn.

Quá trình giãn

Piston chuyển động xuống làm áp suất trong buồng dưới cao hơn (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Piston chuyển động xuống làm áp suất trong buồng dưới cao hơn (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Trong hành trình giãn, cần piston chuyển động lên làm cho áp suất trong buồng cao hơn áp suất trong buồng dưới. Do đó chất lỏng trong buồng trên bị ép xuống buồng dưới thông qua van piston và sức cản dòng chảy của van có tác dụng như lực giảm chấn. Vì cần piston chuyển động lên, một phần cần dịch chuyển ra khỏi xi lanh nên nó để lại một khoảng trống. Để bù cho khoảng hụt này, piston tự do được đẩy lên một khoảng tương đương phần hụt thể tích.

Giảm chấn kép

Giảm chấn kép là loại phổ biến nhất của bộ giảm xóc. Hệ thống giảm chấn kép thường được sử dụng trong các mẫu xe ô tô cao cấp hoặc xe thể thao, nơi hiệu suất và sự cân đối được đánh giá cao. Tuy nhiên cũng có một số mẫu xe hạng trung và xe du lịch sử dụng hệ thống này để cải thiện trải nghiệm lái xe.

Giảm chấn kép thường được sử dụng trong mẫu xe ô tô cao cấp hoặc thể thao (Ảnh; Sưu tầm Internet)
Giảm chấn kép thường được sử dụng trong mẫu xe ô tô cao cấp hoặc thể thao (Ảnh; Sưu tầm Internet)

Cấu tạo bên ngoài của giảm chấn kép là vỏ chứa xi lanh (ống nén) bên trong, không gian giữa các xi lanh có chứa chất lỏng hấp thụ chấn động. Thêm vào đó, giảm chấn kép còn có piston chuyển động lên xuống cùng các van đầu vào và đầu ra.

– Nguyên lý làm việc

Quá trình nén

Quá trình nén của giảm chấn kép (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Quá trình nén của giảm chấn kép (Ảnh: Sưu tầm Internet)
  • Tốc độ chuyển động của cần piston cao

Khi piston chuyển động xuống, áp suất trong buồng A (dưới piston) sẽ tăng cao. Dầu sẽ đẩy mở van một chiều (van của piston) và chảy vào buồng B mà không phải chịu sức cản nào. Đồng thời, một lượng dầu tương đương với thể tích mất đi của cần piston sẽ bị ép qua van lá của van đáy và chảy vào buồng chứa. Đây là lúc mà lực giảm chấn được sức cản dòng chảy tạo ra.

  • Tốc độ chuyển động của cần piston thấp

Nếu tốc độ của cần piston rất thấp thì van một chiều của van piston và van lá của van đáy sẽ không mở vì áp suất trong buồng A nhỏ. Tuy nhiên, bởi vì có lỗ nhỏ trong van piston và van đáy nên dầu vẫn chảy vào buồng B và buồng chứ vì chỉ tạo ra một lực cản nhỏ.

Quá trình giãn

Quá trình giãn của giảm chấn kép (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Quá trình giãn của giảm chấn kép (Ảnh: Sưu tầm Internet)
  • Tốc độ chuyển độ của cần piston cao

Khi piston chuyển động lên áp suất trong buồng B sẽ tăng cao. Dầu sẽ đẩy mở van lá và chảy vào buồng A. Lúc này, sức cản dòng chảy đóng vai trò lực giảm chấn. Vì cần piston chuyển động lên, một phần cần thoát ra khỏi xi lanh nên thể tích choán chỗ của nó xuống. Để bù vào khoảng hụt này dầu từ buồng chứa sẽ chảy qua van một chiều và vào buồng A mà không bị phải chịu sức cản nào.

  • Tốc độ chuyển động của cần piston thấp

Khi cần piston chuyển động với tốc độ thấp, cả van lá và van một chiều vẫn đóng vì áp suất trong buồng B ở trên piston thấp. Do đó dầu trong buồng B chảy qua các lỗ nhỏ trong van piston vào buồng A. Dầu trong buồng chứa cũng chảy qua các lỗ nhỏ trong van đáy vào buồng A, vì vậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ.

Khi nào nên thay giảm chấn ô tô?

Chú ý thường xuyên kiểm tra và thay thế bộ giảm xóc ô tô (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Chú ý thường xuyên kiểm tra và thay thế bộ giảm xóc ô tô (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Tuổi thọ của giảm xóc trên xe ô tô phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như loại xe, điều kiện đường sá, cách sử dụng của chủ sở hữu, mức chịu tải… sẽ có các mốc thời gian thay thế khác nhau. Đặc biệt, khi xe của bạn thường xuyên di chuyển trên những đoạn đường xóc, gập ghềnh cũng như tải trọng lớn, thời gian cần thay giảm chấn sẽ sớm hơn và tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn.

Theo các chuyên gia, con số lý tưởng để người dùng tiến hành kiểm tra, thay thế bộ giảm xóc ô tô là từ 80.000 – 140.000km. Chú ý quãng đường xe chạy và điều kiện của xe để thay thế giảm xóc đúng thời điểm, đảm bảo xe vận hành luôn an toàn và êm ái.

Các hư hỏng thường gặp của giảm chấn trên xe ô tô

Có rất nhiều dạng hư hỏng của giảm chấn, tuy nhiên một số hư hỏng phổ biến nhất của giảm chấn đó chính là giảm chấn bị chảy dầu đối với giảm chấn thủy lực. Khi chi tiết này bị chảy dầu thì dẫn tới nó không thể giữ được áp suất trong piston và xi lanh thủy lực làm mất tác dụng của việc dập tắt dao động của xe ô tô.

Hư hỏng thường gặp tiếp theo liên quan đến các chi tiết trên giảm chấn như bát bèo, cao su giảm chấn, tăm bông giảm xóc hay chụp bụi giảm xóc,… Đa số các chi tiết này bị rách, nứt,… không đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật cũng gây hiệu quả về tác dụng kém và làm cho giảm xóc nhanh hỏng hơn. Dấu hiệu dễ phát hiện nhất đó chính là khi di chuyển trên đường phát ra những tiếng kêu cạch cạch tại những vị trí ở các hốc lốp.

Hướng dẫn kiểm tra và bảo dưỡng bộ phận giảm chấn ô tô

Bộ giảm chấn ô tô sau một thời gian dài phải chịu tác động của lực ma sát, sự quá tải hoặc thường xuyên di chuyển trên địa hình/thời tiết xấu sẽ làm cho piston, xi lanh bị mòn côn, các gioăng phớt làm kín bị hỏng, lò xo bị yếu gãy, trục đẩy bị cong vênh, hai đầu tai bắt giảm chấn bị nứt vỡ.

Lúc này chủ xe cần kiểm tra và bảo dưỡng bộ phận giảm chấn ô tô để tránh tình trạng xe rung lắc dẫn tới những hỏng hóc nghiêm trọng hơn.

Hướng dẫn kiểm tra giảm chấn ô tô

Kiểm tra giảm chấn ô tô đúng cách và an toàn (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Kiểm tra giảm chấn ô tô đúng cách và an toàn (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Đối với từng loại xe sẽ có cách kiểm tra bộ phận giảm chấn ô tô riêng biệt. Chẳng hạn, đối với xe du lịch, người lái hãy ấn từng góc xe và kiểm tra xem có lực cản cũng như tiếng kêu hay không. Nếu thấy có, chủ xe có thể nghĩ ngay đến nguyên nhân do giảm chấn đang bị hỏng.

Đối với xe tải, tài xế cần tháo giảm chấn ra, thực hiện kéo và nén ống giảm chấn xem lực cản và tiếng kêu có vấn đề hay không. Ở một số loại xe khác, tài xế có thể kiểm tra bằng dụng cụ đo hoặc quan sát bằng mắt thường.

Việc kiểm tra bộ phận giảm chấn trên xe ô tô là một phần quan trọng của bảo dưỡng định kỳ đảm bảo an toàn khi lái xe và cải thiện trải nghiệm lái. Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để kiểm tra bộ phận giảm chấn trên xe ô tô.

Lưu ý: Trước khi kiểm tra bộ phận giảm chấn, hãy đảm bảo rằng bạn đã đặt xe trên bề mặt phẳng, và bạn có các công cụ và thiết bị cần thiết như bản dự trữ và các dụng cụ cơ bản.

  • Kiểm tra áp lực lốp: Đảm bảo rằng lốp xe có áp lực đúng theo quy định của nhà sản xuất. Lốp không đủ áp lực có thể làm tăng hao hụt nhiên liệu và gây hỏng giảm chấn.
  • Kiểm tra bề mặt bánh xe: Đứng ở gần mỗi bánh xe, kiểm tra xem có dấu hiệu nứt gãy, tổn thương nào không. Các vết nứt hoặc hỏng trên bề mặt bánh xe có thể là dấu hiệu của vấn đề với giảm chấn.
  • Kiểm tra dầu hoặc chất lỏng rò ra: Kiểm tra xem có dầu hoặc chất lỏng rò ra từ bộ phận giảm chấn hay không. Nếu bạn thấy dầu hoặc chất lỏng, đó có thể là dấu hiệu cần thay thế giảm chấn.
  • Kiểm tra bộ phận treo: Kiểm tra bộ phận treo bao gồm bộ gác, thanh cân bằng và các kết nối khác. Đảm bảo rằng chúng không bị nứt hoặc tổn thương.
  • Kiểm tra hiệu suất giảm chấn: Lái xe trên một đoạn đường trơn trượt và đánh giá hiệu suất giảm chấn. Nếu bạn cảm thấy xe không ổn định, nảy nhiều thì có thể đã có vấn đề với bộ phận giảm chấn.
  • Kiểm tra tiếng ồn hoặc nút kêu: Nếu bạn nghe thấy tiếng ồn lạ hoặc nút kêu khi lái xe qua đường gập ghềnh hoặc đường xấu, đó cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề với giảm chấn.

Nếu bạn phát hiện bất cứ vấn đề nghi ngờ nào hoặc có vấn đề với bộ phận giảm chấn trên xe, hãy đưa xe vào gara/showroom để kiểm tra và thay thế bất kỳ bộ phận nào cần thiết. Bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa đúng cách là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu suất của xe.

Hướng dẫn bảo dưỡng giảm chấn ô tô

Bảo dưỡng giảm chấn ô tô định kỳ (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Bảo dưỡng giảm chấn ô tô định kỳ (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Việc bảo dưỡng bộ phận giảm chấn sẽ phụ thuộc vào loại giảm chấn được trang bị trên xe. Đối với loại giảm chấn có thể tháo rời, bạn sẽ có thể thay thế các chi tiết hỏng đơn lẻ. Đối với loại giảm chấn hàn kín, bắt buộc người dùng phải thay mới cả bộ đúng chủng loại.

  • Kiểm tra và thay dầu giảm chấn: Nếu xe của bạn sử dụng giảm chấn dựa trên dầu, hãy kiểm tra cổng kiểm tra dầu nếu có. Kiểm tra xem dầu có bị chảy ra không hoặc có màu nâu đục. Nếu có vấn đề, bạn nên thay dầu giảm chấn.
  • Kiểm tra và thay bộ phận giảm chấn: Nếu bạn phát hiện bất kỳ dấu hiệu nứt, tổn thương hoặc chảy dầu từ bộ phận giảm chấn, bạn cần thay thế bộ phận đó.
  • Kiểm tra và thay thế các phần khác: Kiểm tra các phần khác trong hệ thống giảm chấn như bộ gác, thanh cân bằng và các kết nối. Đảm bảo chúng không bị nứt, hư hỏng và thay thế nếu cần.
  • Kiểm tra cân bằng và căng vít: Đảm bảo rằng các vị trí bắt vít và bu lông trên hệ thống giảm chấn được căng chặt và an toàn. Cân đối hệ thống giảm chấn là quan trọng để đảm bảo an toàn khi lái xe.
  • Bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng định kỳ là quan trọng để duy trì hiệu suất của bộ giảm chấn. Theo lịch bảo dưỡng của nhà sản xuất hoặc tuân thủ hướng dẫn trong sách hướng dẫn của bạn.

Chú ý: Việc thực hiện bảo dưỡng và thay thế bộ giảm chấn nên được thực hiện bởi các chuyên gia hoặc trong gara/showroom sửa chữa có kinh nghiệm. Điều này đảm bảo rằng bộ giảm chấn hoạt động đúng cách và đảm bảo an toàn khi bạn lái xe.

Như vậy, thông qua những thông tin do Honda Ô tô Mỹ Đình cung cấp về giảm chấn xe ô tô, hy vọng bạn đã hiểu được tầm quan trọng của giảm chấn, từ đó biết cách để kiểm tra và bảo dưỡng đúng cách, đảm bảo an toàn. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì, liên hệ với chúng tôi qua hotline 0375 83 79 79 hay qua showroom tại 02 Lê Đức Thọ, Cầu Giấy, Hà Nội để được tư vấn và giải đáp chi tiết nhé!


Đánh giá post

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT

LIÊN HỆ VỚI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH






    Messenger Honda Mỹ Đình
    Zalo Honda Mỹ Đình