Các ký hiệu trên xe Honda City quan trọng mà tài xế không thể bỏ qua

Các ký hiệu trên xe Honda City đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và hướng dẫn, đảm bảo an toàn và thuận lợi khi lái xe. Việc tài xế phải biết, hiểu và tuân thủ các ký hiệu là rất quan trọng. Vì thế bài viết này, Honda Ôtô Mỹ Đình sẽ giúp bạn tổng hợp lại các ký hiệu, ý nghĩa và cách giải quyết. Cùng đón đọc nhé!

Ý nghĩa màu sắc của các ký hiệu trên xe Honda City 

Cùng với sự phát triển của công nghệ hiện đại, các loại ô tô cũng có sự chuyển biến trong việc ứng dụng những loại cảm biến nhạy bén để giúp người dùng có thể dễ dàng theo dõi được trạng thái hoạt động và tình trạng hiện tại của xe. Khi xe xuất hiện những vấn đề bất thường, các đèn báo, ký hiệu sẽ phát sáng để cảnh báo tài xế phòng ngừa và xử lý kịp thời để tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.

Ý nghĩa màu sắc trên ký hiệu (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ý nghĩa màu sắc trên ký hiệu (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Tuy nhiên, phần đông các tài xế chưa hiểu hết được ý nghĩa của các loại ký hiệu và loay hoay trước những trục trặc của xe, từ đó không biết cách giải quyết đúng đắn. Trước hết, cùng tìm hiểu các loại đèn , mức độ khẩn cấp khi màu đèn đó phát sáng:

  • Màu xanh lá và trắng: Các ký hiệu màu xanh lá cho biết động cơ đang hoạt động bình thường, các hệ thống đang trong quá trình được kích hoạt.
  • Màu vàng: Các ký hiệu màu vàng phát sáng báo hiệu hệ thống xe đang trong trạng thái không an toàn hay hoạt động không chính xác, tài xế cần phải kiểm tra cẩn thận trước khi bắt đầu hành trình lái.
  • Màu đỏ: Màu đỏ báo hiệu hệ thống xe đang trong tình trạng đặc biệt nghiêm trọng và có thể dẫn đến nhiều nguy hiểm, bạn nên dừng xe và xử lý ngay để đảm bảo an toàn.

Ưu đãi chào xuân Honda City 2024
Ưu đãi chào xuân Honda City 2024
Play video

Tổng hợp các ký hiệu trên xe Honda City 

Mỗi loại ký hiệu đều mang một ý nghĩa và chứa chức năng riêng. Để có thể đảm bảo lái xe an toàn và đúng cách, bạn cần nắm vững các loại ký hiệu dưới đây:

Các ký hiệu cảnh báo nguy hiểm

Các ký hiệu cảnh bảo nguy hiểm cho xe ô tô như sau:

STTHình ảnh mô tảTên ký hiệuÝ nghĩaCách xử lý
1Đèn báo lỗi phanh tayĐèn báo lỗi phanh tayĐèn báo bật sáng thường do quên hạ phanh tay khi xe bắt đầu chạy. Trong trường hợp đã hạ phanh tay mà đèn vẫn sáng thì có thể do công tắc phanh bị cài đặt sai, mức dầu phanh gấp, áp suất thủy lực bị mất.Đối với trường hợp công tắc bị cài sai, cần cài đặt lại là xong. Còn các trường hợp còn lại, nên mang đến cửa hàng để kiểm tra lỗi và sửa chữa.
2Đèn cảnh báo nhiệt độĐèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mátĐèn báo bật sáng khi nhiệt độ động cơ cao hơn mức an toàn cho phép, động cơ bị quá nhiệt. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có thể do nước làm mát bị thiếu, két nước bị tắc, quạt quét nước/bơm nước bị trục trặc.Dừng xe ngay lập tức vào nơi an toàn và kiểm tra xe.
3Đèn báo áp suất dầu ở mức thấpĐèn cảnh báo áp suất dầu ở mức thấpĐèn báo bật sáng khi áp suất dầu đang ở mức thấp. Nguyên nhân có thể do bơm dầu bị lỗi, xe bị thiếu dầu, sử dụng không đúng loại dầu nhớt, van an toàn bị kẹt… Đỗ xe trên mặt phẳng ở khu vực an toàn và kiểm tra mức nhớt, cảm biến áp suất nhớt, lọc nhớt động cơ, van an toàn, bơm nhớt,…
4Đèn cảnh báo trợ lực lái điệnĐèn cảnh báo lỗi trợ lực lái điệnĐèn bật sáng khi hệ thống trợ lực lái điện đang gặp trục trặc, cảm biến trợ lực bị lỗi… Dấu hiệu đi kèm là vô lăng bị nặng.Tấp xe vào lề đường và kiểm tra mức chất lỏng ngay lập tức. Xử lý bằng việc thêm dầu trợ lực chính xác.
5Đèn cảnh báo túi khíĐèn cảnh báo lỗi túi khíĐèn bật sáng khi túi khí bị bỏng, pin hết điện, cảm biến bị lỗi hoặc chốt an toàn bị lỗi…Tắt máy và khởi động lại xe, kiểm tra công tắc túi khí hành khách, dây an toàn, cảm biến ở ghế hành khách…
6Đèn cảnh báo lỗi ắc-quyĐèn cảnh báo lỗi ắc quyĐèn bật sáng khi ắc quy hết bình. Nguyên nhân có thể do máy phát điện bị trục trặc, ắc quy yếu cần thay mới…Tắt các thiết bị điện không cần thiết trong xe để hạn chế việc tiêu thụ điện ắc quy và đưa ngay đến cửa hàng sửa chữa.
7Đèn cảnh báo khóa vô lăngĐèn báo khóa vô lăngĐèn bật sáng khi vô lăng bị khóa. Nguyên nhân vô lăng bị khóa cứng thường do xoay vô lăng khi đã tắt máy hoặc tắt máy nhưng quên trở về N/P.Khởi động lái máy thì vô lăng tự động sẽ được mở khóa.
8Đèn báo bật công tắc khóa điệnĐèn báo bật công tắc khóa điệnĐèn báo bật sáng khi công tắc khóa điện.Tắt công tắc khóa điện.
9Đèn báo chưa thắt dây an toànĐèn cảnh báo chưa thắt dây an toànĐèn bật sáng khi chưa thắt dây an toàn hay dây an toàn đang xảy ra lỗi.Kiểm tra và thắt dây an toàn ở các ghế ngồi.
10Đèn báo cửa xe mởĐèn cảnh báo cửa xe đang mởĐèn báo bật sáng khi cửa xe chưa được đóng kín.Kiểm tra và đóng kín cửa xe lại.
11Đèn báo nắp capo mởĐèn cảnh báo nắp capo đang mởĐèn báo bật sáng khi nắp capo đang mở.Đóng nắp capo lại.
12Đèn báo cốp xe mởĐèn cảnh báo cốp xe đang mởĐèn báo bật sáng khi cốp xe đang mở.Đóng cốp xe lại.

Các ký hiệu thông báo rủi ro cần kiểm tra

Các ký hiệu thông báo rủi ro cần tài xế tiến hành kiểm tra:

STTHình ảnh mô tảTên ký hiệuÝ nghĩaCách xử lý
13Đèn cảnh báo động cơ khí thảiĐèn báo lỗi động cơĐèn báo bật sáng khi hệ thống động cơ hoặc hệ thống liên quan bị lỗi. Nguyên nhân có thể do trục trặc ở các bộ phận như bugi, bô bin đánh lửa, kim phun, van bằng nhiệt, cảm biến oxy, cảm biến lưu lượng khí nạpKiểm tra xá giắc điện của dây cáp, mô bin, bộ chia điện, bugi, cảm biến, mức độ bám bẩn trên van, bộ lọc khí thải,…
14Đèn cảnh báo bộ lọc hạt DieselĐèn cảnh báo lỗi bộ lọc hạt DieselĐèn báo bật sáng khi bộ lọc hạt Diesel bị lỗi.Tốt nhất là bạn không nên tiếp tục lái xe và đến cửa hàng gần nhất để được hỗ trợ.
15Đèn báo cần gạt kính chắn gió tự độngĐèn cảnh báo lỗi gạt mưa tự độngĐèn báo bật sáng khi hệ thống gạt mưa tự động đang bị lỗi.Kiểm tra và thay gạt mưa mới.
16Đèn báo sấy nóng BugiĐèn báo sấy nóng bugiĐèn báo bật sáng khi bugi đang sấy nóng.Chờ mất 1 lúc để bugi quay về nhiệt độ nhất định.
17Đèn báo áp suất dầu ở mức thấp Đèn báo áp suất dầu ở mức thấpĐèn báo bật sáng khi áp suất dầu xuống thấp. Nguyên nhân có thể do bơm dầu bị lỗi, xe bị thiếu dầu, sử dụng không đúng loại dầu nhớt, van an toàn bị kẹt…Kiểm tra lại bơm dầu, bổ sung lại dầu, van an toàn, thay nhớt đúng loại chính hãng…
18Đèn cảnh báo phanh chống bó cứngĐèn cảnh báo phanh chống bó cứngĐèn báo bật sáng khi hệ thống chống bó cứng phanh ABS bị lỗi. Nguyên nhân thường do cảm biến bị bẩn.Làm sạch cảm biến.
19Đèn cảnh báo tắt hệ thống cân bằng điện tửĐèn cảnh báo tắt hệ thống cân bằng điện tửĐèn báo bật sáng khi hệ thống cân bằng điện tử tắt. Thông thường tài xế sẽ tắt hệ thống cân bằng điện tử khi xe bị sa lầy hay khi muốn Drift xe.Tắt hệ thống cân bằng điện tử.
20Đèn báo áp suất lốp ở mức thấpĐèn báo áp suất lốp ở mức thấpĐèn báo bật sáng khi áp suất lốp đang ở mức thấp.Kiểm tra các lốp xe và bơm hơi đúng tiêu chuẩn.
21đèn báo cảm biến mưaĐèn báo lỗi cảm biến mưaĐèn báo bật sáng khi cả biến gạt mưa bị lỗi.Đưa đến cửa hàng để kiểm tra.
22đèn báo lỗi má phanhĐèn cảnh báo lỗi má phanhĐèn báo bật sáng khi má phanh bị lỗi/bị ăn mòn. Đưa đến cửa hàng để kiểm tra và thay má phanh mới.
23đèn báo sấy kính sauĐèn báo sấy kính sauĐèn báo bật sáng khi sấy kính sau bật.Xử lý băng tan hết để đảm bảo lái xe an toàn.
24đén báo lỗi hộp số tự độngĐèn cảnh báo lỗi hộp số tự độngĐèn báo bật sáng khi hộp số tự động bị lỗi. Nguyên nhân thường do dầu hộp số có vấn đề.Không nên lái xe khi đèn này báo sáng, gọi cứu hộ đưa xe đi kiểm tra ngay.
25đèn báo lỗi hệ thống treoĐèn cảnh báo lỗi hệ thống treoĐèn báo bật sáng khi hệ thống treo bị lỗi. Nguyên nhân có thể do bộ phận đàn hồi, bộ phận hướng dẫn… gặp trục trặc.Mang xe đến cửa hàng kiểm tra.
26đèn báo lỗi giảm xócĐèn cảnh báo lỗi giảm xócĐèn báo bật sáng khi hệ thống giảm xóc bị lỗi.Kiểm tra tải trọng của xe, mang xe đi kiểm tra nếu chở không quá tải mà đèn vẫn sáng.
27đèn báo lỗi cánh gió sauĐèn cảnh báo lỗi cánh gió sauĐèn báo bật sáng khi cánh gió ở vị trí lệch chuẩn, làm giảm độ cân bằng, cản trở tốc độ xe …Kiểm tra và điều chỉnh vị trí cánh gió sau. Mang xe đi kiểm tra nếu không thể tự điều chỉnh được.
28đèn báo lỗi ngoại thấtĐèn cảnh báo lỗi đèn ngoại thấtĐèn báo bật sáng khi hệ thống đèn ngoại thất bị lỗi.Kiểm tra các đèn ngoài thân xe.
29đèn báo lỗi đèn phanhĐèn cảnh cáo lỗi đèn phanhĐèn báo bật sáng khi đèn phanh phía sau bị lỗi.Kiểm tra và sửa chữa/thay thế ngay để đảm bảo an toàn.
30đén báo lỗi cảm biến ánh sángĐèn cảnh báo lỗi cảm biến ánh sángĐèn báo bật sáng khi cảm biến ánh sáng bị lỗi.Mang xe đi kiểm tra nếu đèn này không tắt sau thời gian dài.

Các ký hiệu cảnh báo lỗi và hư hỏng

Các ký hiệu cảnh báo lỗi hư hỏng bao gồm:

STTHình ảnh mô tảTên ký hiệuÝ nghĩaCách xử lý
31đèn báo điều khiển khoảng sáng đèn phaĐèn cảnh báo điều khiển khoảng sáng đèn phaĐèn cảnh báo bật sáng khi đèn pha đang bật.Điều chỉnh khoảng sáng phù hợp với điều kiện lái xe.
32Đèn cảnh báo lỗi hệ thống chiếu sáng thích ứngĐèn cảnh báo lỗi hệ thống chiếu sáng thích ứngĐèn báo bật sáng khi có lỗi hệ thống chiếu sáng thích ứng.Kiểm tra và sửa chữa/thay thế.
33Đèn cảnh báo lỗi đèn móc kéoĐèn cảnh báo lỗi đèn móc kéoĐèn báo bật sáng khi có lỗi đèn móc kéo.Kiểm tra và sửa chữa/thay thế.
34Đèn cảnh báo lỗi mui xe mui trầnĐèn cảnh báo lỗi mui xe mui trầnĐèn báo bật sáng khi mui của xe mui trần xảy ra lỗi như vị trí không chuẩn…Kiểm tra và điều chỉnh vị trí mui xe. Mang xe đi kiểm tra nếu không thể tự điều chỉnh.
35Đèn cảnh báo chìa khóa không nằm trong ổĐèn cảnh báo chìa khóa không nằm trong ổĐèn báo bật sáng khi chìa khóa không nằm trong ổ khóa xe.Kiểm tra và gắn chìa khóa vào ổ.
36Đèn cảnh báo chuyển làn đườngĐèn cảnh báo chuyển làn đườngĐèn báo bật sáng khi xe chuyển làn đường hoặc cảnh báo khi chạy lệch làn đường, không đúng làn đường có thể gây nguy hiểm.Kiểm tra và điều khiển xe đi đúng làn đường để đảm bảo an toàn.
37Đèn cảnh báo lỗi chân cônĐèn cảnh báo lỗi chân cônĐèn báo bật sáng khi tài xế chân côn không đúng cách hoặc chân côn bị lỗi như bị dính, chưa sát…Thả chân côn và đạp lại.
38Đèn cảnh báo nước rửa kính ở mức thấpĐèn cảnh báo nước rửa kính ở mức thấpĐèn báo bật sáng khi nước rửa kính xe ở mức thấp.Châm thêm nước rửa kính để đảm bảo an toàn khi lái xe.
39Đèn báo bật đèn sương mù sauĐèn báo bật đèn sương mù sauĐèn báo bật sáng khi đèn sương mờ sau đang bật.Tắt nếu trời không có sương mù.
40Đèn báo bật đèn sương mù trướcĐèn báo bật đèn sương mù trướcĐèn báo bật sáng khi đèn sương mù trước đang bật.Tắt nếu trời không có sương mù.
41Đèn báo bật hệ thống điều khiển hành trìnhĐèn báo bật hệ thống điều khiển hành trìnhĐèn báo bật sáng khi hệ thống điều khiển hành trình được kích hoạt.Tắt hệ thống điều khiển hành trình nếu cần thiết.
42Đèn báo nhấn phanh chânĐèn báo nhấn phanh chânĐèn báo bật sáng để nhắc nhở người lái cần nhấn mạnh vào bàn đạp phanh để khởi động xe.Nhấn mạnh vào phanh để khởi động.

Các ký hiệu thông báo tình trạng sử dụng

Các ký hiệu thông báo về tình trạng sử dụng hiện tại của xe:

STTHình ảnh mô tảTên ký hiệuÝ nghĩaCách xử lý
43Đèn cảnh báo xe sắp hết nhiên liệuĐèn báo bật sáng khi xe sắp hết nhiên liệu.Tìm ngay cây xăng gần nhất để tiếp thêm nhiên liệu.
44Đèn báo bật đèn rẽĐèn báo bật sáng khi đèn báo rẽ đang bật.Tắt đèn báo rẽ đang bật.
45Đèn báo bật chế độ lái mùa đôngĐèn báo bật sáng khi chế độ lái mùa đông (đường băng tuyết, trơn trượt) đang bật.Nên sử dụng chế độ này khi lái xe vào mùa đông hoặc điều kiện thời tiết lạnh.
46Đèn báo thông tinĐèn báo bật sáng khi xe đang thông tin bằng tín hiệu trên bảng điện tử.Kiểm tra thông tin trên bảng điện tử.
47Đèn trời sương giáĐèn báo bật sáng khi xe phát hiện thời tiết sương giá.Nên quan sát kỹ và hạn chế tốc độ để lái xe an toàn.
48Đèn cảnh báo chìa khóa sắp hết pinĐèn báo bật sáng khi chìa khóa xe sắp hết pin.Kiểm tra và sạc lại khóa.
49Đèn cảnh báo khoảng cách giữa các xeĐèn báo bật sáng khi xe đang quá gần với xe phía trước.Điều khiển xe đảm bảo khoảng cách an toàn nhất.
50Đèn báo bật đèn phaĐèn báo bật sáng khi đèn pha đang bật.Điều chỉnh khoảng sáng của đèn pha hoặc tắt đèn pha nếu không cần thiết.
51Đèn báo thông tin đèn báo rẽĐèn báo bật sáng khi đèn báo rẽ đang gặp vấn đề.Kiểm tra đèn báo rẽ.
52Đèn cảnh báo lỗi bộ phận chuyển xúc tácĐèn báo bật sáng khi chuyển bộ chuyển đổi xúc tác trong hệ thống xả bị lỗi. Nguyên nhân có thể do động cơ trục trặc khiến nhiên liệu không được đốt cháy hết.Mang xe đến cửa hàng để kiểm tra.
53Đèn cảnh báo phanh đỗĐèn báo bật sáng khi phanh tay đang hoạt động. Nếu đã hạ phanh tay mà đèn vẫn sáng thì có thể do công tắc phanh bị cài đặt sai, mức dầu phanh thấp, áp suất thủy lực bị mất…Hạ phanh tay xuống trước khi muốn xe chạy.
54Đèn báo bật hỗ trợ đỗ xeĐèn báo bật sáng khi hệ thống hỗ trợ đỗ xe như cảm biến, camera lùi, radar… đang hoạt động.Tắt hệ thống hỗ trợ đỗ xe.
55Đèn cảnh báo xe cần bảo dưỡngĐèn báo bật sáng khi xe đã đến thời điểm cần đưa đi bảo dưỡng.Mang xe đi kiểm tra và tiến hành bảo dưỡng cần thiết.
56Đèn cảnh báo có nước vào bộ lọc nhiên liệuĐèn báo bật sáng khi có nước lọt vào bộ lọc xăng hay lọc dầu.Để một thời gian cho nước tự bay hơi (nếu ít). Nếu nước nhiều cần mang xe đi kiểm tra.
57Đèn cảnh báo tắt hệ thống túi khíĐèn báo bật sáng khi hệ thống túi khí bị tắt.Mang xe đến cửa hàng để kiểm tra.
58Đèn cảnh báo lỗi xeĐèn báo bật sáng khi xe xảy ra lỗi.Mang xe đến cửa hàng để kiểm tra.
59Đèn báo bật đèn cosĐèn báo bật sáng khi đèn cos (đèn chiếu gần) đang bật.Tắt nếu quên không tắt đèn này.
60Đèn cảnh báo bộ lọc gió bị bẩnĐèn báo bật sáng khi lọc gió động cơ bị bẩn, cần kiểm tra vệ sinh hoặc thay lọc gió mới.Kiểm tra và vệ sinh lọc gió.
61Đèn báo bật chế độ lái tiết kiệm nhiên liệuĐèn báo bật sáng khi chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đang bật. Tắt chế độ này nếu không cần thiết.
62Đèn báo bật hệ thống hỗ trợ đổ đèoĐèn báo bật sáng khi hệ thống hỗ trợ đổ đèo bị kích hoạt.Tắt chế độ này khi đã hoàn thành đổ đèo.
63Đèn cảnh báo lỗi bộ lọc nhiên liệuĐèn báo bật sáng khi bộ lọc nhiên liệu bị lỗi như lọc nhiên liệu bị nghẹt tắc…Mang xe đến cửa hàng để kiểm tra.
64Đèn cảnh báo giới hạn tốc độĐèn báo bật sáng khi xe đang chạy quá tốc độ an toàn.Nếu đèn sáng cùng với đèn cảnh báo động cơ thì nên dừng xe ngay để kiểm tra.

Một số ký hiệu khác

Bên cạnh những đèn báo ký hiệu trên taplo, trên xe ô tô Honda City còn chứa các ký hiệu khác. Honda City sử dụng hộp số tự động, gồm các ký hiệu sau:

  • N (Neutral): Số 0 (số mo)
  • D (Drive): Số tiến
  • R (Reverve): Số lùi
  • P (Park): Đỗ xe
Ký hiệu trên hộp số xe Honda City (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)
Ký hiệu trên hộp số xe Honda City (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)

Ngoài ra còn có một số ký hiệu khác trên tay nắm cần số tự động như sau:

  • L (Low): Số thấp, sử dụng trong trường hợp xe tải nặng khi lên/xuống dốc
  • S (Sport): Số tiến, tạo cảm giác lái mạnh và bốc hơn
  • D1 (Drive 1), D2 (Drive 2)…: Sử dụng trong điều kiện di chuyển tốc độ chậm khi xuống dốc, địa hình khó, đặc biệt khi xe đang đổ đèo.
Ký hiệu ECON (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)
Ký hiệu ECON (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)
  • ECON: Chế độ lái xe tiết kiệm nhiên liệu
Ký hiệu trên điều hòa xe Honda City (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu trên điều hòa xe Honda City (Ảnh: Sưu tầm Internet)
  • A/C: Công tắc bật/tắt điều hoà

Các ký hiệu thường gặp và cách giải quyết

Trên xe ô tô có rất nhiều các ký hiệu mà tài xế khó có thể ghi nhớ hết được, sau đây là một số ký hiệu cảnh báo thường gặp cần phải chú ý:

Đèn cảnh báo áp suất dầu ở mức thấp

Ký hiệu đèn cảnh báo dầu ở mức thấp (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu đèn cảnh báo dầu ở mức thấp (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Khi động cơ hoạt động, áp suất dầu thường nằm trong khoảng từ 2.5 – 4 kg/cm2. Khi động cơ hoạt động không tải, áp suất dầu ở mức dưới 0.5 kg/cm2. Áp suất dầu ổn định sẽ luôn duy trì ở mức này. Nếu áp suất dầu ở mức thấp, đèn cảm biến sẽ báo sáng nhắc nhở chủ xe cần đi kiểm tra. Một số nguyên nhân gây ra áp suất dầu ở mức thấp là:

  • Do bị thiếu dầu: Lượng dầu thấp không đủ cung cấp cho động cơ hoạt động nên khiến áp suất dầu bị giảm.
  • Do dầu nhớt bị bẩn: Sau một thời gian sử dụng, dầu nhớt bị lẫn nhiều tạp chất, cặn bẩn. Bên cạnh đó khi làm việc dưới môi trường nhiệt độ cao nên dầu nhớt bị già và lâu dần sẽ bị giảm phẩm cấp.
  • Loại dầu nhớt đang sử dụng không thích hợp: Bạn nên sử dụng loại dầu nhớt thích hợp dành cho xe Honda City như hãng chỉ định. Cần mua loại chính hãng, tránh sử dụng hàng giả, hàng nhái. 
  • Do động cơ hoạt động quá nóng: Khi động cơ vận động quá tải dẫn đến bị nóng, dầu nhớt sẽ mỏng hơn bình thường và làm ngăn chặn áp lực thích hợp để tích tụ.
  • Do vòng piston bị mòn: Sau một thời gian dài sử dụng, vòng piston có thể bị mòn, dầu nhớt sẽ lọt vào buồng đốt qua tường xi lanh hoặc vòng qua đệm thân van và bị đốt cháy trong đó.
  • Bơm nhớt/màng lọc nhớt bị hỏng: Khi dầu nhớt tụ chảo nhớt đặt bên dưới hộp máy, bơm nhớt hút nhớt ngược trở lại qua màng lọc và tiếp tục đưa nhớt đi vào chu trình bơm tiếp theo. Trong trường hợp nhớt bị trục trặc không thể hút nhớt lên hoặc hút yếu… sẽ khiến nhớt khó lưu thông và bị tắc.
  • Cảm biến áp suất nhớt bị lỗi: Trong trường hợp mức áp suất nhớt thực tế vẫn duy trì mức ổn định nhưng vì cảm biến bị lỗi do bám bẩn hoặc hư hỏng nên truyền đến tín hiệu sai.
  • Van an toàn bị kẹt: Nếu van an toàn bị kẹt hay trục trặc sẽ khiến áp suất dầu nhớt tăng cao. Khi đó, bơm nhớt phải hoạt động dưới áp lực cao nên rất dễ bị hỏng.

Giải pháp khắc phục các vấn đề trên là: 

  • Kiểm tra mức nhớt: Trước hết kiểm tra mức nhớt bằng que thăm nhớt. Nếu nhớt trong xe vẫn còn đầy mà đèn báo áp suất vẫn sáng có nghĩa xe đang xảy ra các lỗi khác. 
  • Kiểm tra cảm biến áp suất nhớt: Thảo cảm biến và lắp đồng hồ đo áp suất vào sau đó khởi động xe. Nếu chỉ số thu về đạt chuẩn có nghĩa cảm biến đang bị lỗi cần sửa chữa.
  • Kiểm tra lọc nhớt động cơ: Làm sạch nhớt lọc nhớt động cơ.
  • Kiểm tra van an toàn: Nếu van bị lỏng có thể vặn lại chắc chắn, còn van bị hỏng thì cần thay mới.
  • Kiểm tra bơm nhớt: Kiểm tra dây curoa dẫn động của bơm nhớt, nếu xuất hiện hỏng hóc cần thay mới.

Đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát

Ký hiệu đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát phát sáng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến là do:

  • Nhiệt độ động cơ cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép ((tức động cơ nóng quá mức). 
  • Hết nước làm mát hoặc hệ thống nước làm mát đang gặp trục trặc như nước bị rò rỉ, bờm nước không hoạt động…
  • Bộ ổn nhiệt hoặc quạt thông gió đang bật liên tục dẫn đến động cơ tiêu tốn nhiều nhiên liệu hơn làm nóng động cơ.

Đối với trường hợp đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát sáng, tài xế cần dừng xe lại ngay lập tức vào nơi an toàn, kiểm tra lượng nước làm mát và bổ sung thêm nước nếu két nước đã cạn hoặc sắp cạn. Sau đó tắt máy chờ khoảng 30 phút để động cơ nguội, mở máy ra kiểm tra lại. Trong trường hợp khẩn cấp không có sẵn nước làm mát, có thể sử dụng nước lọc để thay thế tạm thời.

Đèn báo nạp ắc-quy

Ký hiệu báo cần nạp ắc-quy (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu báo cần nạp ắc-quy (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Đèn báo nạp ắc quy phát sáng là do hỏng đai dẫn động máy phát sáng, hết bình hoặc hỏng bình ắc quy. Tín hiệu đèn báo này thường xuất hiện khi động cơ đang tắt. Còn khi đèn sáng trong lúc xe đang di chuyển thì lỗi này thuộc về phần máy.

Trong trường hợp này, tài xế cần gọi cứu trợ đến kiểm tra và kích điện cho bình ắc quy, sạc ắc quy đúng cách. Nếu xe đã đi nhiều năm và lâu chưa được thay thì nên thay mới bình ắc quy.

Đèn cảnh báo hệ thống phanh

Ký hiệu đèn báo lỗi phanh tay (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu đèn báo lỗi phanh tay (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Một nguyên nhân phổ biến khiến đèn báo phanh không tắt đó chính là chưa nhả hết tay phanh. Một số nguyên nhân khác là do hệ thống chống bó cứng phanh ABS gặp trục trặc, dầu phanh ở mức thấp, đèn phanh bị hỏng,….

Khi gặp những tình huống này, bạn cần xử lý như sau:

  • Khi chưa nhả hết tay phanh: Bạn nên dừng xe lại và kiểm tra sơ qua các thao tác trên sẽ đã đầy đủ hay chưa, phanh tay đã được hạ hết chưa.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS gặp trục trặc, để biết rõ nguyên nhân bạn nên mang xe đến cửa hàng để kiểm tra.
  • Châm thêm dầu phanh nếu mức dầu phanh hết hoặc sắp cạn.
  • Nếu bạn không đạp phanh mà đèn phanh vẫn sáng thì cần xem lại tổng thể các dấu hiệu trên bảng điều khiển.

Đèn cảnh báo áp suất lốp

Ký hiệu đèn cảnh báo áp suất lốp (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Ký hiệu đèn cảnh báo áp suất lốp (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Mặc dù lốp xe đã được cơm căng chính xác theo khuyến cáo của nhà sản xuất mà đèn cảnh báo áp suất lốp vẫn sáng có thể đến từ một số nguyên nhân sau:

  • Cảm biến bị hỏng: Cảm biến bị hỏng làm ảnh hưởng đến khả năng dự báo về áp suất bên trong lốp.
  • Chết pin của cảm biến: Cảm ứng được duy trì bằng một quả pin nhỏ tích hợp bên trong, tuổi thọ khoảng 2-3 năm, và có xu hướng bị hỏng dần theo thời gian.
  • Bộ thu TPMS bị lỗi: Khi bộ thu TPMS bị lỗi sẽ không ghi nhận hoặc không tính toán được chính xác dữ liệu liên quan đến áp suất lốp.
  • Bánh xe mất lực kéo: Hệ thống cảnh báo áp suất lốp gián tiếp sẽ không có cảm biến áp suất độc lập trong mỗi lốp. Hệ thống này sẽ chỉ dựa vào việc sử dụng cảm biến tốc độ quay của bánh xe để xác định áp suất lốp một cách tương đối.

Hiện nay, trên màn hình hiển thị dữ liệu xe Honda City có hiển thị thông tin áp suất của từng lốp. Lốp nào hay cảm biến nào gặp vấn đề đều được thể hiện rất rõ trên màn hình hiển thị. Trong các trường hợp khác, yêu cầu cần có máy đọc lỗi cảm biến áp suất cầm tay hoặc các máy đọc lỗi ô tô chuyên dùng để thiết lập lại, bạn nên đến cửa hàng để kiểm tra và sửa chữa.

Ưu đãi chào xuân Honda City 2024
Ưu đãi chào xuân Honda City 2024
Play video

Các câu hỏi thường gặp về các ký hiệu trên xe Honda City

Nguyên nhân nào dẫn đến đèn báo túi khí ô tô Honda City sáng liên tục?

Khi hệ thống túi khí trên ô tô Honda City sáng liên tục, bộ điều khiển túi sẽ sẽ tắt toàn bộ chức năng và túi khí sẽ không hoạt động nếu xảy ra va chạm. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc túi khí bị hỏng, pin túi khí hết điện, chốt đai an toàn bị lỗi hoặc bộ phận cảm biến bị lỗi…

Trong thời tiết xấu hoặc tầm nhìn hạn chế thì đèn báo nào phát tín hiệu?

Trong thời tiết xấu như mưa phùn, sương mù hoặc tầm nhìn bị hạn chế, đèn báo sương mù sẽ phát huy tác dụng của mình để nhắc nhở tài xế cần bật đèn sương mù để đảm bảo xe vận hành trơn tru trong điều kiện thời tiết khó và đảm bảo an toàn.

 Như vậy, thông qua những thông tin chi tiết được Honda Ô tô Mỹ Đình tổng hợp và cung cấp bên trên đã cho bạn biết được tầm quan trọng của các ký hiệu xe ô tô nói chung và xe Honda City nói riêng. Các tài xế cần thiết phải hiểu ý nghĩa và nắm vững cách xử lý để mỗi chặng đường đi đến là một trải nghiệm an toàn. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 1800 1165 để biết thêm thông tin chi tiết.


Đánh giá post

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT

LIÊN HỆ VỚI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH