Honda HR-V L và e:HEV RS là hai phiên bản cao cấp trong danh mục Honda HR-V 2026 tại Việt Nam. Với mức giá bán lẻ đề xuất chênh lệch từ 85 triệu đồng, hai phiên bản có những khác biệt đáng chú ý về thiết kế ngoại thất, tiện nghi nội thất, hệ truyền động và trang bị hỗ trợ người lái. Trong bài viết này, Cố vấn bán hàng Hoàng Xuân Khánh của Honda Ôtô Mỹ Đình sẽ phân tích chi tiết từng hạng mục, giúp bạn dễ dàng lựa chọn phiên bản phù hợp với nhu cầu sử dụng và ngân sách.

Tổng quan Honda HR-V phiên bản L và RS
Honda HR-V được phân phối tại Việt Nam với ba phiên bản gồm G, L và e:HEV RS. Trong đó, bản L sử dụng động cơ xăng hút khí tự nhiên 1.5L kết hợp hộp số CVT. Bản e:HEV RS sử dụng động cơ xăng 1.5L chu trình Atkinson kết hợp mô-tơ điện và hộp số E-CVT.
Hai phiên bản đều có 5 chỗ ngồi và chiều dài cơ sở 2.610 mm. Tuy nhiên, e:HEV RS dài hơn bản L 38 mm, sử dụng la-zăng 18 inch và có khối lượng bản thân lớn hơn do khác biệt về hệ truyền động.
| Danh mục | HR-V L | HR-V e:HEV RS |
| Số chỗ ngồi | 5 | 5 |
| Dài × rộng × cao | 4.347 × 1.790 × 1.590 mm | 4.385 × 1.790 × 1.590 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.610 mm | 2.610 mm |
| Chiều rộng cơ sở trước/sau | 1.545/1.550 mm | 1.535/1.540 mm |
| Cỡ lốp | 215/60R17 | 225/50R18 |
| La-zăng | 17 inch | 18 inch |
| Khoảng sáng gầm | 195 mm | 190 mm |
| Bán kính vòng quay tối thiểu | 5,5 m | 5,5 m |
| Khối lượng bản thân | 1.271 kg | 1.381 kg |
| Khối lượng toàn tải | 1.740 kg | 1.830 kg |
HR-V L có khoảng sáng gầm 195 mm, cao hơn e:HEV RS 5 mm. Trong khi đó, e:HEV RS sử dụng lốp rộng hơn và la-zăng lớn hơn, phù hợp với khách hàng ưu tiên thiết kế thể thao.
So sánh HR-V bản L và RS về giá
Honda HR-V L có giá bán lẻ đề xuất từ 750 triệu đồng, trong khi Honda HR-V e:HEV RS có giá từ 835 triệu đồng. Như vậy, khi so sánh các màu có cùng mức giá khởi điểm, hai phiên bản chênh lệch 85 triệu đồng. Giá e:HEV RS được Honda Việt Nam điều chỉnh xuống còn 835 triệu đồng từ ngày 26/02/2026.
| Phiên bản | Giá niêm yết (VNĐ) | Giá lăn bánh tại Hà Nội (VNĐ) | Giá lăn bánh tại TP.HCM (VNĐ) | Giá lăn bánh tại Tỉnh thành khác (VNĐ) |
| HR-V G | 669.000.000 | 771.000.000 | 758.000.000 | 738.000.000 |
| HR-V L | 750.000.000 | 862.000.000 | 847.000.000 | 827.000.000 |
| HR-V RS e:HEV | 835.000.000 | 957.000.000 | 940.000.000 | 940.000.000 |
NHẬN NGAY ƯU ĐÃI HẤP DẪN NHẤT TRONG NĂM KHI MUA HONDA HR-V TẠI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH
🎁Tặng 50% lệ phí trước bạ (HR-V L) + Gói phụ kiện
🎁Hoặc tặng tiền mặt + phụ kiện chính hãng giá trị lên tới 100 triệu đồng (tuỳ phiên bản)
🎁Ưu đãi lãi suất cố định 6.9% trong 12 tháng đầu áp dụng cho Khách hàng mua ô tô Honda vay qua ngân hàng VP bank
🎁Ưu đãi lãi suất cố định 7.2% trong 12 tháng đầu áp dụng cho Khách hàng mua ô tô Honda vay qua ngân hàng VIB
🎁Ưu đãi đặc biệt cho khách hàng khi liên hệ Hotline/Zalo: 037.583.7979
Màu Trắng Ngọc Quý Phái và Đỏ Cá Tính có giá cao hơn 8 triệu đồng trên cả hai phiên bản. Riêng e:HEV RS có thêm màu Vàng Cát Thời Thượng với mức phụ phí tương tự.
So sánh HR-V L và RS về ngoại thất
Honda HR-V L và e:HEV RS đều được trang bị hệ thống chiếu sáng LED gồm đèn chiếu xa, đèn chiếu gần, đèn chạy ban ngày và đèn phanh treo cao.
Cụm đèn trước trên cả hai phiên bản có khả năng tự động bật, tắt theo cảm biến ánh sáng và tự động tắt theo thời gian. Gương chiếu hậu bên ngoài có tính năng gập điện tự động, tích hợp đèn báo rẽ LED và tự điều chỉnh mặt gương khi lùi.
Sự khác biệt dễ nhận thấy nằm ở kích thước bánh xe. HR-V L sử dụng la-zăng 17 inch đi cùng lốp 215/60R17, còn e:HEV RS sử dụng la-zăng 18 inch kết hợp lốp 225/50R18.
| Trang bị ngoại thất | HR-V L | HR-V e:HEV RS |
| Đèn chiếu xa | LED | LED |
| Đèn chiếu gần | LED | LED |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Tự động bật/tắt theo cảm biến ánh sáng | Có | Có |
| Tự động tắt theo thời gian | Có | Có |
| Đèn LED chạy đuổi | Không | Có |
| Đèn phanh treo cao | LED | LED |
| Gương tự điều chỉnh mặt gương khi lùi | Có | Có |
| Gương gập điện tự động | Có | Có |
| Đèn báo rẽ LED tích hợp trên gương | Có | Có |
| Cảm biến gạt mưa tự động | Không | Có |
| Cửa kính lên/xuống một chạm chống kẹt | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước |
| Cánh lướt gió đuôi xe | Có | Có |
| Đèn sương mù trước | Có | Có |
| Đèn sương mù sau | Có | Có |
So với bản L, e:HEV RS có thêm đèn LED chạy đuổi và cảm biến gạt mưa tự động. Cảm biến có thể chủ động kích hoạt cần gạt khi phát hiện nước trên kính, giúp người lái giảm thao tác trong điều kiện trời mưa.
Ngược lại, bản L có khoảng sáng gầm 195 mm và lốp có thành dày hơn. Đây có thể là điểm đáng cân nhắc với người dùng thường xuyên đi qua mặt đường không bằng phẳng.
So sánh HR-V L và RS về nội thất
Không gian nội thất của Honda HR-V L và e:HEV RS có nhiều trang bị tương đồng. Cả hai phiên bản đều sử dụng ghế da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng và hàng ghế sau Magic Seat.
Hàng ghế sau có thể thay đổi theo ba chế độ:
- Chế độ tiện lợi: Gập phẳng hàng ghế sau để mở rộng khoang hành lý.
- Chế độ vật dài: Gập ghế để bố trí các vật dụng có chiều dài lớn.
- Chế độ vật cao: Lật đệm ghế lên để tạo không gian chứa đồ theo chiều đứng.
Về trang bị tiện nghi, cả hai phiên bản còn có gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động, bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc, tựa tay hàng ghế sau và ngăn đựng tài liệu.
Honda HR-V L và e:HEV RS đều có màn hình giải trí cảm ứng 8 inch, kết nối điện thoại thông minh không dây, đàm thoại rảnh tay và hệ thống âm thanh 8 loa.
Hai phiên bản cùng được trang bị Honda CONNECT, cho phép người dùng tiếp cận một số chức năng liên quan đến an toàn, bảo mật, thông tin tình trạng xe và hỗ trợ sử dụng thông qua điện thoại thông minh.
| Trang bị nội thất | HR-V L | HR-V e:HEV RS |
| Bảng đồng hồ trung tâm | 4,2 inch TFT | 7 inch TFT |
| Cơ cấu điều chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 8 hướng | Chỉnh điện 8 hướng |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Hàng ghế sau Magic Seat | 3 chế độ | 3 chế độ |
| Bệ trung tâm tích hợp khay đựng cốc | Có | Có |
| Móc treo áo hàng ghế sau | Có | Có |
| Gương trong xe chống chói tự động | Có | Có |
| Tựa tay sau tích hợp hộc đựng cốc | Có | Có |
| Ngăn đựng tài liệu hàng ghế sau | Có | Có |
| Sạc không dây | Không | Có |
| Chất liệu vô lăng | Da | Da |
| Vô lăng điều chỉnh 4 hướng | Có | Có |
| Nút điều chỉnh âm thanh trên vô lăng | Có | Có |
| Màn hình giải trí | Cảm ứng 8 inch | Cảm ứng 8 inch |
| Kết nối điện thoại thông minh | Không dây | Không dây |
| Chế độ đàm thoại rảnh tay | Có | Có |
| Hệ thống loa | 8 loa | 8 loa |
| USB/AM/FM/Bluetooth | Có | Có |
| Cổng sạc | 1 USB, 3 Type-C | 1 USB, 3 Type-C |
| Honda CONNECT | Có | Có |
| Khởi động từ xa | Có | Có |
| Phanh tay điện tử EPB | Có | Có |
| Chế độ giữ phanh tự động | Có | Có |
| Tay nắm cửa trước đóng/mở bằng cảm biến | Có | Có |
| Điều hòa tự động | 1 vùng | 2 vùng |
| Cửa gió điều hòa hàng ghế sau | Có | Có |
| Đèn đọc bản đồ hàng ghế trước | Có | Có |
| Gương trang điểm hàng ghế trước | Có | Có |
| Cốp chỉnh điện | Mở cốp rảnh tay và đóng cốp thông minh | Mở cốp rảnh tay và đóng cốp thông minh |
Khác biệt đáng chú ý là bảng đồng hồ trung tâm. Bản L sử dụng màn hình 4,2 inch TFT, trong khi e:HEV RS được trang bị màn hình 7 inch TFT.
Ngoài ra, sạc điện thoại không dây chỉ có trên e:HEV RS. Trang bị này phù hợp với người dùng thường xuyên sử dụng điện thoại hỗ trợ chuẩn sạc không dây và muốn giảm dây cáp trong khoang lái.
So sánh HR-V L và RS về vận hành
Khả năng vận hành là điểm khác biệt quan trọng giữa hai phiên bản.
Honda HR-V L sử dụng động cơ xăng 1.5L
Honda HR-V L được trang bị động cơ xăng 1.5L DOHC i-VTEC, 4 xi-lanh thẳng hàng kết hợp hộp số CVT.
Động cơ sản sinh:
- Công suất cực đại: 119 mã lực tại 6.600 vòng/phút.
- Mô-men xoắn cực đại: 145 Nm tại 4.300 vòng/phút.
Bản L có hai chế độ lái gồm ECON và Normal. Trong đó, ECON điều chỉnh phản hồi của một số hệ thống theo hướng hỗ trợ sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn, còn Normal phù hợp với điều kiện vận hành thông thường.
Honda HR-V e:HEV RS sử dụng hệ truyền động Hybrid
Honda HR-V e:HEV RS sử dụng động cơ xăng 1.5L DOHC Atkinson kết hợp mô-tơ điện và hộp số E-CVT.
Các thông số chính gồm:
- Công suất động cơ xăng: 105 mã lực tại 6.000–6.400 vòng/phút.
- Công suất mô-tơ điện: 129 mã lực tại 4.000–8.000 vòng/phút.
- Mô-men xoắn động cơ xăng: 127 Nm tại 4.500–5.000 vòng/phút.
- Mô-men xoắn mô-tơ điện: 253 Nm tại 0–3.500 vòng/phút.
Mô-tơ điện đạt mô-men xoắn lớn ngay từ dải vòng tua thấp, hỗ trợ xe phản hồi nhanh khi khởi hành và tăng tốc. Honda Việt Nam cho biết phiên bản e:HEV RS có khả năng tiết kiệm nhiên liệu cao hơn 30% so với động cơ xăng 1.5L DOHC i-VTEC.
| Danh mục | Honda HR-V L | Honda HR-V e:HEV RS |
| Kiểu động cơ | 1.5L DOHC i-VTEC | 1.5L DOHC Atkinson Hybrid |
| Hộp số | CVT | E-CVT |
| Dung tích xi-lanh | 1.498 cm³ | 1.498 cm³ |
| Công suất động cơ | 119 mã lực | 105 mã lực |
| Công suất mô-tơ điện | Không áp dụng | 129 mã lực |
| Mô-men xoắn động cơ | 145 Nm | 127 Nm |
| Mô-men xoắn mô-tơ điện | Không áp dụng | 253 Nm |
| Dung tích thùng nhiên liệu | 40 lít | 40 lít |
| Chế độ lái | ECON/Normal | ECON/Normal/Sport |
| Lẫy chuyển số trên vô lăng | Có | Có |
| Khởi động bằng nút bấm | Có | Có |
e:HEV RS có thêm chế độ Sport, phù hợp khi người lái muốn phản hồi chân ga nhanh hơn. Bản L có cấu hình động cơ xăng truyền thống, cách sử dụng quen thuộc và chi phí mua xe thấp hơn.
Hệ thống treo và phanh
Hai phiên bản sử dụng chung cấu hình hệ thống treo và phanh:
| Hạng mục | HR-V L | HR-V e:HEV RS |
| Hệ thống treo trước | MacPherson | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Giằng xoắn | Giằng xoắn |
| Phanh trước | Đĩa tản nhiệt | Đĩa tản nhiệt |
| Phanh sau | Phanh đĩa | Phanh đĩa |
| Van bướm ga điện tử DBW | Có | Có |
So sánh mức tiêu thụ nhiên liệu
Theo số liệu công bố, e:HEV RS có mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn bản L ở cả ba chu trình đo.
| Chu trình đo | HR-V L | HR-V e:HEV RS |
| Chu trình tổ hợp | 6,7 lít/100 km | 4,44 lít/100 km |
| Chu trình đô thị cơ bản | 8,8 lít/100 km | 4,66 lít/100 km |
| Chu trình đô thị phụ | 5,5 lít/100 km | 4,32 lít/100 km |
Ở chu trình tổ hợp, e:HEV RS sử dụng ít hơn 2,26 lít nhiên liệu trên mỗi 100 km so với bản L, tương đương mức chênh lệch khoảng 33,7%.
Khác biệt rõ hơn trong chu trình đô thị cơ bản:
- HR-V L: 8,8 lít/100 km.
- HR-V e:HEV RS: 4,66 lít/100 km.
Điều này cho thấy hệ truyền động Hybrid có lợi thế đáng chú ý khi xe thường xuyên di chuyển trong khu vực đông phương tiện và phải giảm tốc, tăng tốc liên tục.
Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi tùy theo tình trạng giao thông, tải trọng, điều kiện thời tiết, cách sử dụng điều hòa và thói quen điều khiển xe.
So sánh HR-V L và RS về an toàn
Honda HR-V L và e:HEV RS đều được trang bị Honda SENSING với sáu tính năng hỗ trợ người lái:
- Phanh giảm thiểu va chạm CMBS.
- Kiểm soát hành trình thích ứng bao gồm dải tốc độ thấp ACC with LSF.
- Giảm thiểu chệch làn đường RDM.
- Hỗ trợ giữ làn đường LKAS.
- Đèn pha thích ứng tự động AHB.
- Thông báo xe phía trước khởi hành LCDN.
Honda SENSING được trang bị tiêu chuẩn trên các phiên bản HR-V đang phân phối tại Việt Nam.
Ngoài Honda SENSING, hai phiên bản còn có Honda LaneWatch, camera lùi ba góc quay, cảm biến đỗ xe phía sau, hỗ trợ đổ đèo HDC và các hệ thống hỗ trợ phanh.
| Trang bị an toàn | Honda HR-V L | Honda HR-V e:HEV RS |
| Honda SENSING | Có | Có |
| Hỗ trợ đánh lái chủ động AHA | Có | Có |
| Cân bằng điện tử VSA | Có | Có |
| Chống bó cứng phanh ABS | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA | Có | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA | Có | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo HDC | Có | Có |
| Camera lùi | 3 góc quay | 3 góc quay |
| Honda LaneWatch | Có | Có |
| Cảm biến đỗ xe phía sau | Có | Có |
| Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp ESS | Có | Có |
| Cảm biến gạt mưa tự động | Không | Có |
| Khóa cửa tự động theo tốc độ | Có | Có |
Như vậy, Honda LaneWatch không còn là trang bị riêng của e:HEV RS. Cả bản L và e:HEV RS đều có camera hỗ trợ quan sát khu vực bên phải xe.
Khác biệt đáng chú ý trong nhóm này là cảm biến gạt mưa tự động chỉ được trang bị trên e:HEV RS.
Trang bị an toàn bị động và an ninh
| Trang bị | Honda HR-V L | Honda HR-V e:HEV RS |
| Túi khí người lái và hành khách phía trước | Có | Có |
| Túi khí bên hàng ghế trước | Có | Có |
| Túi khí rèm hai bên | Có | Có |
| Nhắc nhở cài dây an toàn | Tất cả các ghế | Tất cả các ghế |
| Nhắc nhở kiểm tra hàng ghế sau | Có | Có |
| Móc ghế trẻ em ISOFIX | Có | Có |
| Khung xe ACE | Có | Có |
| Chìa khóa mã hóa chống trộm | Có | Có |
| Hệ thống báo động | Có | Có |
| Tự động khóa cửa khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến | Có | Có |
Cả hai phiên bản đều có túi khí rèm hai bên. Vì vậy, số lượng và vị trí túi khí không phải là điểm khác biệt giữa HR-V L và e:HEV RS theo bộ thông số hiện tại.
Các hệ thống hỗ trợ lái chỉ hoạt động trong những điều kiện nhất định và không thay thế việc quan sát, phán đoán hoặc điều khiển chủ động của người lái.





CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Xe Honda cũ có được tham gia bảo hành 10 năm không?
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Điều kiện gia hạn bảo hành Honda lên tới 10 năm
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Honda Ôtô Hà Nội – Mỹ Đình tổ chức chương trình lái xe an toàn tháng 9/2026
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Có nên mua ôtô trả góp không? Cách tự kiểm tra tài chính trước khi vay
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Chi phí nuôi ô tô 1 tháng gồm những gì? Cách tính dễ hiểu
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Tìm hiểu chi tiết về quy định ghế ngồi trẻ em trên ôtô
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Khi nào nên mua ô tô để không áp lực tài chính?
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
Tài chính 1 tỷ nên chọn mẫu xe nào phù hợp nhu cầu?
Nội dung bài viếtTổng quan Honda HR-V phiên bản L và RSSo sánh HR-V bản [...]
Th8
LIÊN HỆ VỚI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH