Lệ phí & Hướng dẫn nộp thuế trước bạ ô tô online 2024

Thuế trước bạ ô tô là một khoản lệ phí bắt buộc phải nộp khi người dùng đăng ký quyền sở hữu một chiếc xe ô tô mới hoặc cũ. Đây là một loại lệ phí quan trọng tuy nhiên không phải ai cũng biết lệ phí trước bạ là gì? Cách tính lệ phí trước bạ như thế nào? Nộp phí ở đâu hay như thế nào… Tất cả sẽ được Honda Ô tô Mỹ Đình giải đáp chi tiết dưới đây nhé!

Phí trước bạ ô tô là gì?

Lệ phí trước bạ là khoản lệ phí mà người sở hữu tài sản phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng. Lệ phí trước bạ không chỉ được áp dụng với tài sản mới mà còn được áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu chuyển nhượng tài sản đã qua sử dụng cho chủ sở hữu khác.

Thuế trước bạ ô tô hay lệ phí trước bạ ô tô? (Ảnh: Sưu tầm Internet)
Thuế trước bạ ô tô hay lệ phí trước bạ ô tô? (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Hiểu một cách đơn giản, phí trước bạ ô tô là loại lệ phí áp dụng với những người sở hữu tài sản thông qua việc mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng hoặc cho,… Tất cả đều phải kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản đó vào sử dụng. Căn cứ tính lệ phí sẽ dựa trên giá trị tài sản chuyển dịch tính theo giá thị trường đến lúc đóng thuế trước bạ. 

Quy định pháp luật hiện hành không ghi nhận khái niệm “thuế trước bạ”, đây chỉ là từ thông dụng được sử dụng rộng rãi trên thực tế, còn về mặt pháp lý thì khái niệm này được quy định với tên gọi “lệ phí trước bạ”. 

Theo đó, tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP không quy định cụ thể khái niệm lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể hiểu, lệ phí trước bạ là một khoản tiền được ấn định mà cá nhân hoặc tổ chức bắt buộc phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ việc quản lý do Nhà nước quy định. 

Đối tượng phải đóng lệ phí trước bạ và miễn lệ phí trước bạ

Những đối tượng phải đóng lệ phí trước bạ

Theo Điều 3 Nghị định 14/2022/NĐ-CP, những đối tượng phải đóng lệ phí trước bạ bao gồm:

  1. Nhà, đất: Nhà ở, nhà sử dụng cho mục đích khác, đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai. 
  2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, súng thi đấu thể thao.
  3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động. 
  4. Thuyền, kể cả du thuyền.
  5. Tàu bay.
  6. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh hoặc các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. 
  7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự ô tô phải đăng ký hoặc gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 
  8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Những trường hợp miễn đóng lệ phí trước bạ

Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, những trường hợp được miễn đóng lệ phí trước bạ bao gồm: 

  1. Nhát, đất là trụ sở của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao. 
  2. Súng săn, súng thể thao, phương tiện vận tải của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài. 
  3. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các cá nhân, hộ gia đình theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”. 
  4. Tài sản của cá nhân hoặc tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng. 
  5. Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được Nhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động. 
  6. Nhà đất, tài sản chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng.
  7. Nhà, đất là tài sản của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành. 
  8. Đất được Nhà nước giao cho các cá nhân, tổ chức sử dụng vào các mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 
  9. Đất thuê của Nhà nước hoặc thuê của cá nhân, tổ chức đã có quyền sử dụng đất hợp pháp. 
  10. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà ở của hộ gia đình được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng kẻ theo quy định tại Luật Nhà ở. 
  11. Vỏ tàu, tổng thành máu, khung xe thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành. 
  12. Xe chuyên dùng vào các mục đích cứu thương, cửu hỏa hoặc chở rác chuyên dùng cho thương binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, người tàn tật. 
  13. Người dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn. 
  14. Tài sản là hàng hóa được phép kinh doanh của cá nhân, tổ chức đã đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ ô tô?

Nộp thuế trước bạ ô tô khi đăng ký quyền sở hữu (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)
Nộp thuế trước bạ ô tô khi đăng ký quyền sở hữu (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)

Tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí khi: 

  • Đăng ký quyền sở hữu, chẳng hạn như chuyển quyền sở hữu xe ô tô cá nhân sang công ty. 
  • Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chẳng hạn như đăng ký quyền sử dụng đất để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Lệ phí trước bạ ô tô gồm những gì?

Phí trước bạ ô tô là khoản tiền mà chủ sở hữu phải nộp cho nhà nước khi đăng ký sử dụng ô tô. Hồ sơ nộp lệ phí trước bạ xe ô tô bao gồm: 

  • Tờ khai thuế trước bạ mẫu 02/LPTB. 
  • Bản sao giấy tờ chuyển giao, mua bán tài sản. 
  • Bản sao giấy tờ chứng nhận thu hồi của cơ quan công an về việc thu hồi đăng ký biển số xe hoặc giấy tờ xe chủ sở hữu cũ. 
  • Bản sao chứng nhận chất lượng bảo vệ môi trường và an toàn kỹ thuật được cấp bởi cơ quan đăng kiểm Việt Nam. 
  • Bản sao giấy chứng minh chủ tài sản/tài sản được miễn phí trước bạ (nếu có). 

Các mức phí trước bạ ô tô 

Các mức phí trước bạ ô tô sẽ tùy thuộc vào khu vực, số lần đóng lệ phí trước bạ, nơi sản xuất lắp ráp ô tô,… Dưới đây là bảng tổng hợp các mức thuế trước bạ ô tô:

Loại xeKhu vực/Phân loạiMức thu thuế trước bạ (%)
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuốngHà Nội, đóng thuế trước bạ lần đầu12%
Hà Tĩnh, đóng thuế trước bạ lần đầu11%
TP Hồ Chí Minh và các tỉnh khác, đóng thuế trước bạ lần đầu10%
Ô tô bán tảiCó khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông < 1.500 kg, đóng thuế trước bạ lần đầu6% với loại xe bán tải có 2 trong số 3 điều kiện thì lệ phí trước bạ (tại Hà Nội là 7,2%).
Từ 5 chỗ ngồi trở xuống, đóng thuế trước bạ lần đầu
Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông < 1.500 kg, đóng thuế trước bạ lần đầu
Ô tô điện3 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực0%
2 năm tiếp theobằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moócđược kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô2%
được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô nhưng được sản xuất, lắp ráp trong nước (từ 01/7 – 31/12/2023)1%

Lưu ý: Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% các loại ô tô và áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Cách tính thuế trước bạ xe ô tô

Sau đây là cách tính thuế trước bạ xe ô tô, dành cho cả xe ô tô mua mới và mua cũ. Cụ thể như sau: 

Cách tính lệ phí trước bạn ô tô (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)
Cách tính lệ phí trước bạn ô tô (Ảnh: Honda Ô tô Mỹ Đình)

Lệ phí cần nộp cho ô tô mua mới

Để tìm ra số lệ phí trước bạ ô tô phải nộp, người mua xe sẽ tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Mức thu lệ phí theo tỷ lệ phần trăm (%) x Giá tính lệ phí

Ví dụ: Bạn dự định mua một chiếc xe ô tô Honda City 2023 RS màu đỏ có giá niêm yết là 614 triệu đồng, dự kiến đăng ký tại Hà Nội vào tháng 10/2023. 

Lệ phí trước bạ dự kiến bạn phải nộp là: 614.000.000 x 12% = 73,680,000 đồng

Lệ phí cần nộp cho ô tô mua cũ

Như đã đề cập phía trên, các trường hợp chuyển nhượng, đăng ký lại quyền sở hữu ô tô thì vẫn thuộc trường hợp phải tính lệ phí trước bạ theo quy định. Khi mua xe ô tô cũ người mua cùng phải đóng lệ phí trước bạ áp dụng cho ô tô cũ (Ô tô đã qua sử dụng).

Mức thuế trước bạ ô tô cũ = Giá niêm yết X % Giá trị còn lại của ô tô X 2%

Bảng phần trăm giá trị còn lại của ô tô đã qua sử dụng như sau:

Thời gian sử dụngGiá trị còn lại của ô tô
01 năm90
01 – 03 năm70
03 – 06 năm50
06 – 10 năm30
Trên 10 năm20

Thời gian sử dụng của ô tô được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Khi không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được xác định từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Trình tự, thủ tục nộp phí trước bạ ô tô

Ngày 29/07/2020, Công văn 3027/TCT-DNNCN của Tổng cục thuế quy định về việc triển khai nộp lệ phí trước bạ điện tử như sau:

Điều kiện thực hiện

Muốn nộp thuế trước bạ ô tô cần phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: 

  • Sử hữu tài khoản được đăng ký trên cổng Dịch vụ công Quốc gia https://dichvucong.gov.vn và tài khoản được kết nối với số tài khoản ngân hàng của chủ xe/các tài khoản cá nhân khác. Thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia, chủ phương tiện có thể tiến hành nộp lệ phí trước bạ theo yêu cầu. 
  • Sở hữu tài khoản Internet Banking (dịch vụ thanh toán điện tử của một trong các ngân hàng sau: MB Bank, Agribank, VP Bank, TP Bank, BIDV, Vietcombank, Vietinbank,… Chủ xe có thể tiến hành nộp thuế trước bạ ô tô thông qua các ngân hàng này. 

Lưu ý: Có thể thực hiện nộp lệ phí trước bạ từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ (chủ phương tiện) hoặc nộp thay thông qua tài khoản của cá nhân khác đăng ký trên Cổng Dịch vụ công Quốc Gia. 

Hướng dẫn khai lệ phí trước bạ điện tử

Bước 1:  Khai lệ phí trước bạ

Người nộp lựa chọn khai lệ phí trước bạ theo 1 trong 2 hình thức sau:

  • Hình thức 1: Khai trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Hình thức 2: Khai thuế điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế. 

Bước 2: Tiến hành nộp thuế. Chủ xe sử dụng tài khoản Internet Banking của ngân hàng hoặc truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia để nộp lệ phí. 

Bước 3: Sau khi nhận được tin nhắn của Tổng cục Thuế, chủ phương tiện có thể đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký.

Mẫu và tải tờ khai thuế trước bạ

Hướng dẫn khai nộp lệ phí trước bạ xe ô tô Online

Sau đây là hướng dẫn khai nộp lệ phí trước bạ xe ô tô online đơn giản và nhanh chóng. Cụ thể:

Bước 1: Nhập thông tin vào tờ khai lệ phí trước bạ trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại: https://canhan.gdt.gov.vn 

Bước 2: Nhập đầy đủ các thông tin như số Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, số seri Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc số Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại (đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước). 

Bước 3: Hệ thống sẽ tự động gửi yêu cầu truy vấn sang ứng dụng của Bộ Giao thông vận tải để lấy thông tin tài sản hiển thị trên tờ khai lệ phí trước bạ. 

Bước 4: Người nộp thuế tiến hành đối chiếu các thông tin điện tử với thông tin trên hồ sơ giấy. 

Bước 5: Hệ thống gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế. 

Câu hỏi thường gặp về thuế trước bạ ô tô

Nộp thuế trước bạ ô tô ở đâu?

Chủ xe ô tô mới phải khai, nộp thuế trước bạ xe ô tô tại Chi cục thuế nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. 

Công an quận/huyện nơi đăng ký thường trú cũng là cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký xe ô tô, sang tên đổi chủ xe ô tô cho chủ sở hữu mới. 

Thực hư Giảm thuế trước bạ 50% đối với ô tô lắp ráp trong nước?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 1 Nghị định 41/2023/NĐ-CP quy định như sau: 

Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước.

1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023: Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ ô tô kể từ ngày 01/07/2023 bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-Cp, các Nghị quyết hiện hành của HĐND hoặc Quyết định hiện hành của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). 

Thời gian thực hiện giảm 50% lệ phí trước bạ ô tô trong nước được áp dụng từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023. 

Như vậy, Honda Ô tô Mỹ Đình đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và quan trọng nhất về thuế trước bạ ô tô (lệ phí trước bạ). Hy vọng các chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn, giúp bạn tính toán được lệ phí trước bạ, các thủ tục, quy trình nộp phí đúng cách và nhanh chóng. Nếu có bất cứ điều gì thắc mắc, liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 037 583 7979 hoặc tới showroom tại 02 Lê Đức Thọ, Cầu Giấy, Hà Nội để được tư vấn chi tiết nhé!


5/5 - (2 bình chọn)

CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT

LIÊN HỆ VỚI HONDA Ô TÔ MỸ ĐÌNH






    Messenger Honda Mỹ Đình
    Zalo Honda Mỹ Đình